Test cấy que thập cẩm full topping

 

CÂU HỎI 1

  • Câu hỏi: Thành phần hoạt chất chính và hàm lượng trong mỗi que cấy Implanon NXT là gì?

  • Đáp án: B. 68 mg etonogestrel

  • Giải thích: Theo tài liệu lâm sàng, Implanon NXT là que cấy tránh thai chứa nội tiết tố đơn thành phần gồm đúng 68 mg etonogestrel.

CÂU HỎI 2

  • Câu hỏi: Thời gian tác dụng tối đa được khuyến cáo của que cấy Implanon NXT là bao lâu?

  • Đáp án: C. 3 năm

  • Giải thích: Que cấy Implanon NXT có hiệu quả tránh thai kéo dài, ổn định và được khuyến cáo sử dụng tối đa lên đến 3 năm.

CÂU HỎI 3

  • Câu hỏi: Theo phân loại tiêu chuẩn đủ điều kiện y tế để sử dụng biện pháp tránh thai (US MEC), MEC 1 có ý nghĩa gì?

  • Đáp án: B. Không có hạn chế nào khi sử dụng

  • Giải thích: Thang đo US MEC chia thành 4 mức từ 1 đến 4, trong đó MEC 1 biểu thị tình trạng hoàn toàn không có bất kỳ hạn chế nào khi áp dụng biện pháp.

CÂU HỎI 4

  • Câu hỏi: Chỉ số Pearl (PI) được định nghĩa là gì?

  • Đáp án: A. Số trường hợp có thai tính trên 100 phụ nữ trong một năm sử dụng

  • Giải thích: Chỉ số Pearl phản ánh tỷ lệ thất bại của một biện pháp tránh thai, tính bằng số ca mang thai trên tổng số 100 phụ nữ sử dụng trong 1 năm.

CÂU HỎI 5

  • Câu hỏi: Theo bảng so sánh hiệu quả, phương pháp tránh thai nào có chỉ số Pearl (thực tế) cao nhất (kém hiệu quả nhất)?

  • Đáp án: B. Tính vòng kinh

  • Giải thích: Dựa trên bảng dữ liệu, phương pháp tính vòng kinh có chỉ số Pearl thực tế dao động từ 2–34, thuộc nhóm ít hiệu quả nhất.

CÂU HỎI 6

  • Câu hỏi: Cấu tạo phần lõi của que cấy Implanon NXT chứa chất nào sau đây để tạo tính cản quang?

  • Đáp án: C. Barium sulfate

  • Giải thích: Phần lõi của que cấy có chứa 15 mg Barium sulfate nhằm tạo tính cản quang giúp dễ dàng định vị trên X-quang hoặc siêu âm khi cần thiết.

CÂU HỎI 7

  • Câu hỏi: Kích thước tiêu chuẩn của một que cấy Implanon NXT là:

  • Đáp án: B. Dài 4 cm, đường kính 2 mm

  • Giải thích: Thông số kỹ thuật chuẩn của que cấy có chiều dài 4 cm và đường kính nhỏ gọn 2 mm.

CÂU HỎI 8

  • Câu hỏi: Cơ chế tác dụng chính của que cấy Implanon NXT bao gồm những yếu tố nào?

  • Đáp án: A. Ức chế rụng trứng, thay đổi độ đặc chất nhầy cổ tử cung, cản trở phôi làm tổ

  • Giải thích: Tài liệu nêu rõ 3 cơ chế cốt lõi của que cấy chứa progestagen gồm: ức chế rụng trứng, làm đặc chất nhầy cổ tử cung và cản trở phôi làm tổ.

CÂU HỎI 9

  • Câu hỏi: Nồng độ ức chế rụng trứng của etonogestrel trong huyết thanh đạt được trong thời gian bao lâu sau khi cấy?

  • Đáp án: B. Trong vòng 1 ngày

  • Giải thích: Dược động học chỉ rõ nồng độ thuốc đủ để ức chế rụng trứng đạt được chỉ trong vòng 1 ngày sau khi cấy.

CÂU HỎI 10

  • Câu hỏi: Trong nghiên cứu về mật độ khoáng xương (BMD), kết quả so sánh giữa người dùng Implanon và dụng cụ tử cung không nội tiết trong 2 năm cho thấy điều gì?

  • Đáp án: C. Mật độ xương không thay đổi và không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa 2 nhóm

  • Giải thích: Nghiên cứu của Beerthuizen et al. (2000) chứng minh mật độ xương không thay đổi và không khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm ($P > 0,05$).

CÂU HỎI 11

  • Câu hỏi: Tác dụng ngoại ý nào được ghi nhận là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến việc người dùng quyết định ngưng sử dụng/tháo que cấy Implanon?

  • Đáp án: C. Xuất huyết âm đạo bất thường

  • Giải thích: Biểu đồ tỷ lệ ngưng sử dụng cho thấy xuất huyết âm đạo bất thường (ra máu rỉ rả, kinh nguyệt thất thường) là lý do hàng đầu khiến khách hàng tháo que sớm.

CÂU HỎI 12

  • Câu hỏi: Khoảng bao nhiêu phần trăm phụ nữ sử dụng Implanon NXT gặp tình trạng vô kinh?

  • Đáp án: B. Khoảng 1/5 (20%)

  • Giải thích: Tài liệu ghi nhận khoảng 1/5 số phụ nữ sử dụng gặp tình trạng không có kinh nguyệt (vô kinh).

CÂU HỎI 13

  • Câu hỏi: Tác dụng ngoại ý thường gặp nhất (chiếm tỷ lệ cao nhất ~24.7%) trong các thử nghiệm lâm sàng của que cấy là gì?

  • Đáp án: A. Đau đầu

  • Giải thích: Đau đầu là triệu chứng ghi nhận chiếm tỷ lệ cao nhất với 24.7% trong danh sách các tác dụng ngoại ý.

CÂU HỎI 14

  • Câu hỏi: Khi bắt đầu cấy Implanon NXT vào thời điểm 5 ngày đầu của kỳ kinh (với điều kiện chắc chắn không có thai và chưa quan hệ lại), người dùng có cần dùng thêm biện pháp tránh thai hỗ trợ không?

  • Đáp án: B. Không cần thiết nếu chắc chắn chưa quan hệ lại trong chu kỳ đó

  • Giải thích: Nếu cấy trong 5 ngày đầu vòng kinh và chắc chắn không có thai/chưa quan hệ lại, thuốc phát huy tác dụng ngay lập tức mà không cần biện pháp hỗ trợ.

CÂU HỎI 15

  • Câu hỏi: Biến chứng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng nào đã được báo cáo liên quan đến việc di chuyển của que cấy trong cơ thể?

  • Đáp án: A. Di chuyển vào mạch máu cánh tay và động mạch phổi

  • Giải thích: Tài liệu cảnh báo các trường hợp hiếm hoi que cấy bị đi sâu vào mạch máu cánh tay hoặc trôi về động mạch phổi do kỹ thuật cấy quá sâu hoặc tác động ngoại lực.

CÂU HỎI 16

  • Câu hỏi: Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về việc sử dụng Implanon NXT trong thời gian cho con bú?

  • Đáp án: B. Một lượng nhỏ etonogestrel bài tiết qua sữa mẹ nhưng không ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của trẻ

  • Giải thích: Lượng thuốc tiết qua sữa rất thấp (~0.2%) và nghiên cứu xác nhận không có sự khác biệt về tăng trưởng, phát triển của trẻ so với nhóm dùng IUD đồng.

CÂU HỎI 17

  • Câu hỏi: Đâu là một trong các chống chỉ định tuyệt đối của việc sử dụng que cấy Implanon NXT?

  • Đáp án: A. Đang bị rối loạn huyết khối tĩnh mạch hoặc nghi ngờ có thai

  • Giải thích: Đã biết/nghi ngờ có thai hoặc đang mắc rối loạn huyết khối tĩnh mạch là các chống chỉ định y khoa nghiêm ngặt đối với thuốc.

CÂU HỎI 18

  • Câu hỏi: Nhóm thuốc nào sau đây khi dùng chung có nguy cơ gây tương tác làm giảm hiệu quả tránh thai của Implanon NXT do cảm ứng men gan?

  • Đáp án: B. Thuốc cảm ứng men cytochrom P450 như Rifampicin, Carbamazepine, Phenytoin

  • Giải thích: Các thuốc cảm ứng men gan làm tăng thanh thải hormone sinh dục, dẫn đến giảm nồng độ thuốc và giảm hiệu quả tránh thai.

CÂU HỎI 19

  • Câu hỏi: Nếu một phụ nữ đang dùng thuốc cảm ứng men gan mà vẫn tiếp tục muốn giữ que cấy Implanon NXT, lời khuyên y tế là gì?

  • Đáp án: B. Sử dụng thêm biện pháp tránh thai không chứa nội tiết tố trong suốt thời gian dùng thuốc và 28 ngày sau khi ngừng thuốc

  • Giải thích: Hướng dẫn xử trí tương tác thuốc yêu cầu kết hợp biện pháp không nội tiết trong lúc dùng thuốc gan và kéo dài thêm 28 ngày sau khi ngưng thuốc đó.

CÂU HỎI 20

  • Câu hỏi: Progestin thế hệ mấy bao gồm các hoạt chất như Desogestrel, Gestodene và Norgestimate?

  • Đáp án: C. Thế hệ 3

  • Giải thích: Dựa theo bảng phân loại progestins theo thời điểm xuất hiện, Desogestrel, Gestodene và Norgestimate thuộc thế hệ 3.

CÂU HỎI 21

  • Câu hỏi: Hoạt chất Drospirenone thuộc nhóm progestin nào xét theo cấu trúc hóa học?

  • Đáp án: D. 17 $\alpha$ spironolactone

  • Giải thích: Theo cấu trúc hóa học được phân loại trong tài liệu, Drospirenone nằm trong nhóm 17 $\alpha$ spironolactone.

CÂU HỎI 22

  • Câu hỏi: Hoạt chất nào sau đây thuộc nhóm C21 progesterone (Pregnanes)?

  • Đáp án: B. Cyproterone acetate

  • Giải thích: Cyproterone acetate (cùng với MPA, Megestrol acetate...) thuộc nhóm C21 progesterone (Pregnanes).

CÂU HỎI 23

  • Câu hỏi: Hoạt chất nào sau đây có tính kháng mineralocorticoid mạnh (tương tự progesterone tự nhiên)?

  • Đáp án: B. Drospirenone và Gestodene

  • Giải thích: Tra bảng so sánh hoạt tính progestins, Drospirenone và Gestodene đều có dấu (+) thể hiện hoạt tính kháng mineralocorticoid.

CÂU HỎI 24

  • Câu hỏi: Chỉ số Pearl của phương pháp cấy dưới da theo bảng thống kê là bao nhiêu?

  • Đáp án: A. 0.1

  • Giải thích: Cả trên lý thuyết lẫn thực tế, thuốc cấy dưới da đều đạt chỉ số Pearl cực thấp ở mức 0.1.

CÂU HỎI 25

  • Câu hỏi: Theo phân loại hiệu quả các phương pháp tránh thai, mức độ hiệu quả được đánh giá là "Rất hiệu quả" tương ứng với số trường hợp mang thai trên 100 phụ nữ là:

  • Đáp án: A. 0 - 0.9

  • Giải thích: Nhóm "Rất hiệu quả" được định nghĩa theo thang điểm là từ 0 đến dưới 1 trường hợp (0 - 0.9) mang thai trên mỗi 100 phụ nữ.

CÂU HỎI 26

  • Câu hỏi: Dụng cụ cấy Implanon NXT được thiết kế như thế nào?

  • Đáp án: A. Dụng cụ vô trùng, được cài sẵn que cấy, sử dụng một lần rồi bỏ

  • Giải thích: Tài liệu ghi rõ dụng cụ cấy là thiết bị vô trùng, cài sẵn que bên trong, chỉ sử dụng một lần rồi bỏ (disposable).

CÂU HỎI 27

  • Câu hỏi: Ở những phụ nữ có trọng lượng cơ thể quá nặng (béo phì), nhân viên y tế cần lưu ý điều gì đối với que cấy Implanon NXT?

  • Đáp án: B. Xem xét thay que sớm hơn thời hạn 3 năm do nồng độ thuốc tỷ lệ nghịch với trọng lượng cơ thể

  • Giải thích: Nồng độ etonogestrel trong huyết tương có tỷ lệ nghịch với trọng lượng cơ thể, do đó phụ nữ nặng cân có thể cần thay que sớm hơn.

CÂU HỎI 28

  • Câu hỏi: Hãng dược phẩm gốc nào là nơi đầu tiên phát triển và sản xuất dòng sản phẩm Implanon / Implanon NXT?

  • Đáp án: B. Organon (Hà Lan)

  • Giải thích: Sản phẩm được phát triển và sản xuất ban đầu bởi N.V. Organon (Hà Lan) – công ty chuyên về sức khỏe phụ nữ.

CÂU HỎI 29

  • Câu hỏi: Tên thương mại của que cấy chứa etonogestrel được biết đến tại thị trường Mỹ và một số quốc gia khác là gì?

  • Đáp án: C. Nexplanon

  • Giải thích: Tại thị trường Mỹ và một số quốc gia khác, sản phẩm này được phân phối dưới tên thương mại là Nexplanon.

CÂU HỎI 30

  • Câu hỏi: Điểm khác biệt lớn nhất về cấu trúc giữa dòng que cấy Jadelle / Levoplant so với Implanon NXT là gì?

  • Đáp án: A. Jadelle/Levoplant gồm 2 nang (2 thanh) chứa Levonorgestrel, trong khi Implanon NXT chỉ gồm 1 nang chứa Etonogestrel

  • Giải thích: Implanon NXT là dạng 1 nang chứa etonogestrel, trong khi Jadelle/Levoplant là dạng 2 nang chứa levonorgestrel.

CÂU HỎI 31

  • Câu hỏi: Dòng sản phẩm que cấy 2 nang Levoplant do Trung Quốc sản xuất có đặc điểm pháp lý quốc tế nào nổi bật?

  • Đáp án: A. Đã đạt chứng nhận tiền chất lượng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO prequalification) và được phân phối bởi UNFPA

  • Giải thích: Sản phẩm này đã đạt chứng nhận tiền chất lượng của WHO và được UNFPA cung cấp rộng rãi cho các chương trình y tế cộng đồng.

CÂU HỎI 32

  • Câu hỏi: Trong bảng so sánh hoạt tính các progestogens, hoạt chất nào có tính kháng androgen mạnh (thường ứng dụng để giảm mụn, giảm rậm lông)?

  • Đáp án: B. Cyproterone acetate và Dienogest

  • Giải thích: Cyproterone acetate và Dienogest thể hiện rõ hoạt tính kháng androgen (+) giúp giảm mụn và giảm rậm lông.

CÂU HỎI 33

  • Câu hỏi: Khi một phụ nữ bị mất dấu hoặc không sờ thấy que cấy dưới da trong cánh tay, hành động xử trí đúng đắn nhất là gì?

  • Đáp án: B. Định vị chính xác vị trí que cấy (bằng X-quang, siêu âm, CT hoặc MRI do có tính cản quang) và tiến hành rút ra

  • Giải thích: Nhờ có thành phần cản quang, khi không sờ thấy que, nhân viên y tế bắt buộc phải dùng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh để định vị và lấy ra.

CÂU HỎI 34

  • Câu hỏi: Triệu chứng đau bụng kinh (dysmenorrhea) thay đổi như thế nào ở phần lớn phụ nữ sử dụng que cấy Implanon dựa trên dữ liệu lâm sàng ban đầu?

  • Đáp án: A. 77% không còn triệu chứng đau bụng kinh

  • Giải thích: Thống kê lâm sàng cho thấy có đến 77% phụ nữ bị đau bụng kinh từ trước đã hoàn toàn hết triệu chứng khi sử dụng Implanon.

CÂU HỎI 35

  • Câu hỏi: Tại sao que cấy Implanon NXT được đánh giá là thuận lợi hơn trong việc định vị khi bị thất lạc (cấy sâu hoặc di chuyển) so với các loại que đời cũ không cản quang?

  • Đáp án: A. Vì bên trong lõi có chứa 15 mg Barium sulfate giúp cản quang

  • Giải thích: Thành phần Barium sulfate (15 mg) nằm ở lõi chính là chìa khóa tạo nên đặc tính cản quang của que cấy.

CÂU HỎI 36

  • Câu hỏi: Thời điểm nào sau đây KHÔNG phải là thời điểm thích hợp để bắt đầu cấy que Implanon NXT (với điều kiện chắc chắn không có thai)?

  • Đáp án: D. Vào ngày thứ 20 của chu kỳ kinh nguyệt khi chưa loại trừ được khả năng có thai và đã quan hệ không an toàn trước đó

  • Giải thích: Nguyên tắc bắt buộc trước khi cấy là phải "chắc chắn không có thai", việc cấy vào ngày 20 khi chưa loại trừ có thai là vi phạm quy tắc an toàn.

CÂU HỎI 37

  • Câu hỏi: Nếu có thai xảy ra trong quá trình đang sử dụng que cấy Implanon NXT, khuyến cáo xử trí lâm sàng là gì?

  • Đáp án: B. Nên rút que cấy ra

  • Giải thích: Khuyến cáo y tế nêu rõ nếu vô tình phát hiện có thai trong lúc đang mang que cấy, nhân viên y tế nên tiến hành thủ thuật rút que cấy ra.

CÂU HỎI 38

  • Câu hỏi: Dữ liệu toàn cầu trong hơn 20 năm qua ghi nhận điều gì về ảnh hưởng của Implanon NXT đối với thai nhi nếu vô tình tiếp xúc trong lúc mang thai?

  • Đáp án: B. Chưa thấy tác dụng phụ trực tiếp trên thai nhi (tương tự độ an toàn của thuốc tránh thai dạng uống trước và trong khi mang thai)

  • Giải thích: Hơn 20 năm theo dõi toàn cầu cho thấy chưa ghi nhận tác dụng phụ trực tiếp trên thai nhi, độ an toàn tương đương thuốc uống tránh thai.

CÂU HỎI 39

  • Câu hỏi: Đâu là một trong các nguyên nhân chính dẫn đến việc có thai trong thời gian đang sử dụng Implanon-NXT được nhắc đến trong tài liệu?

  • Đáp án: A. Do cấy sai thời điểm, không có que trong cơ thể hoặc do tương tác thuốc / thất bại hiếm hoi

  • Giải thích: Tài liệu tổng kết nguyên nhân có thai khi dùng que thường do lỗi cấy (sai thời điểm, nhầm lẫn), không có que hoặc bị ảnh hưởng bởi thuốc làm giảm hiệu quả.

CÂU HỎI 40

  • Câu hỏi: Khi tư vấn cho khách hàng/bệnh nhân mới bắt đầu sử dụng que cấy Implanon NXT, nội dung nào sau đây đóng vai trò cực kỳ quan trọng giúp giảm tỷ lệ ngưng sử dụng sớm?

  • Đáp án: A. Tư vấn kỹ lưỡng, cung cấp thông tin trước về việc thay đổi kiểu ra máu âm đạo (như rỉ máu, ra máu thất thường hoặc vô kinh) và sử dụng nhật ký ra máu

  • Giải thích: Việc tư vấn trước và hướng dẫn dùng nhật ký ra máu giúp khách hàng tâm lý vững vàng, hiểu rõ các thay đổi sinh lý bình thường để tránh tự ý tháo que sớm.

CÂU HỎI 1

  • Câu hỏi: Theo tiêu chuẩn thiết kế mới nhất năm 2023, diện tích tối ưu cho một phòng thủ thuật Kế hoạch gia đình (KHGĐ) là bao nhiêu?

  • Đáp án: B. 12m² – 18m²

  • Giải thích: Theo tài liệu hướng dẫn cập nhật, diện tích phòng thủ thuật KHGĐ cần đạt từ 12m² – 18m² để đảm bảo không gian thao tác và di chuyển.

CÂU HỎI 2

  • Câu hỏi: Hệ thống cửa và thông gió của phòng thủ thuật KHGĐ yêu cầu như thế nào?

  • Đáp án: C. Cửa 2 lớp kín, cách âm; không dùng quạt trần, lắp hệ thống thông gió cơ học tối thiểu 12 lần thay đổi không khí/giờ

  • Giải thích: Tài liệu quy định cửa phải có 2 lớp kín cách âm, tuyệt đối không sử dụng quạt trần mà phải dùng thông gió cơ học với lưu lượng tối thiểu 12 lần thay đổi không khí/giờ.

CÂU HỎI 3

  • Câu hỏi: Tiêu chuẩn về tường và nền nhà của phòng thủ thuật KHGĐ yêu cầu tường phải được ốp gạch men cao tối thiểu bao nhiêu?

  • Đáp án: B. Tối thiểu 1,8m

  • Giải thích: Theo quy định mới, tường phòng thủ thuật phải được ốp gạch men cao tối thiểu 1,8m với màu sáng để dễ làm sạch.

CÂU HỎI 4

  • Câu hỏi: Khoảng cách an toàn tối thiểu từ vị trí phòng thủ thuật đến khu vực xử lý rác thải y tế theo quy định mới là bao nhiêu?

  • Đáp án: C. Tối thiểu 20m

  • Giải thích: Quy định yêu cầu phòng thủ thuật phải đặt xa các công trình vệ sinh ít nhất 10m và xa khu vực xử lý rác thải y tế tối thiểu 20m.

CÂU HỎI 5

  • Câu hỏi: Hệ thống đèn chiếu sáng LED trong phòng thủ thuật KHGĐ phải đạt cường độ ánh sáng tối thiểu là bao nhiêu?

  • Đáp án: A. Tối thiểu 300 lux

  • Giải thích: Tiêu chuẩn chiếu sáng chung của phòng yêu cầu hệ thống đèn LED tiết kiệm năng lượng với độ rọi tối thiểu 300 lux.

CÂU HỎI 6

  • Câu hỏi: Bồn rửa tay vô khuẩn tại phòng thủ thuật KHGĐ cần được thiết kế theo khuyến cáo mới nào để hạn chế lây nhiễm chéo?

  • Đáp án: B. Vòi cảm ứng hoặc vòi điều khiển bằng khuỷu tay/chân

  • Giải thích: Để tránh lây nhiễm chéo qua tay, bồn rửa tay phải dùng vòi cảm ứng hoặc vòi gạt bằng khuỷu tay/chân theo khuyến cáo mới nhất.

CÂU HỎI 7

  • Câu hỏi: Kích thước tiêu chuẩn của bàn thủ thuật inox y tế trong phòng thủ thuật là:

  • Đáp án: A. 180cm x 60cm x 70cm

  • Giải thích: Bàn thủ thuật chuẩn làm bằng inox không gỉ có kích thước tiêu chuẩn là 180cm x 60cm x 70cm, kèm bộ phận gác chân và bục lên xuống.

CÂU HỎI 8

  • Câu hỏi: Đèn khám chuyên dụng trong phòng thủ thuật sử dụng công nghệ gì và yêu cầu cường độ ánh sáng tối thiểu bao nhiêu?

  • Đáp án: C. Đèn LED cường độ cao tối thiểu 40.000 lux

  • Giải thích: Đèn khám phải là đèn LED cường độ cao ít nhất 40.000 lux, khớp nối linh hoạt và có tay cầm tiệt trùng được.

CÂU HỎI 9

  • Câu hỏi: Dụng cụ khám phụ khoa tiêu chuẩn (van âm đạo, kẹp hình tim, kẹp cổ tử cung) phải chịu được quá trình hấp ướt với điều kiện nào?

  • Đáp án: B. Nhiệt độ 134°C trong thời gian tối thiểu 7 phút

  • Giải thích: Các dụng cụ bằng thép không gỉ y tế phải chịu được tiệt khuẩn bằng nồi hấp ướt ở 134°C trong ít nhất 7 phút.

CÂU HỎI 10

  • Câu hỏi: Các loại DCTC (Dụng cụ tử cung) tiêu chuẩn được phép sử dụng theo danh mục bao gồm những loại nào?

  • Đáp án: D. DCTC chứa đồng (TCu-380A) và DCTC chứa progestin (LNG-IUS)

  • Giải thích: Tài liệu quy định rõ 2 dòng DCTC chuẩn là TCu-380A (chứa đồng) và LNG-IUS (chứa progestin), đảm bảo còn hạn sử dụng và được Bộ Y tế cấp phép.

CÂU HỎI 11

  • Câu hỏi: Trong quy trình xử lý dụng cụ tái sử dụng, việc khử khuẩn mức độ cao thường được thực hiện bằng cách ngâm dụng cụ trong dung dịch nào?

  • Đáp án: C. Glutaraldehyd 2% trong thời gian 20-30 phút

  • Giải thích: Khử khuẩn mức độ cao sử dụng dung dịch glutaraldehyd 2% ngâm theo thời gian khuyến cáo của nhà sản xuất (20-30 phút).

CÂU HỎI 12

  • Câu hỏi: Tiêu chuẩn tiệt khuẩn dụng cụ bằng nồi hấp ướt chuẩn xác nhất theo tài liệu là:

  • Đáp án: A. 121°C trong 30 phút hoặc 134°C trong 7 phút

  • Giải thích: Quy trình tiệt khuẩn chuẩn yêu cầu nhiệt độ 121°C trong 30 phút hoặc 134°C trong 7 phút kèm đóng gói chuyên dụng.

CÂU HỎI 13

  • Câu hỏi: Thời hạn vô khuẩn của dụng cụ sau khi hấp và đóng gói trong túi hấp chuyên dụng được bảo quản trong tủ kín là bao lâu?

  • Đáp án: D. Lên đến 6 tháng

  • Giải thích: Tài liệu quy định thời hạn vô khuẩn tùy thuộc bao gói: 3-7 ngày với giấy gói thông thường và lên tới 6 tháng với túi hấp chuyên dụng.

CÂU HỎI 14

  • Câu hỏi: Tủ thuốc thiết yếu trong phòng thủ thuật KHGĐ cần đáp ứng yêu cầu quản lý nào?

  • Đáp án: B. Có khóa an toàn, quản lý bởi người có trách nhiệm, có sổ theo dõi xuất nhập và kiểm kê định kỳ hàng tháng

  • Giải thích: Tủ thuốc phải được quản lý chặt chẽ bằng khóa, có người chịu trách nhiệm, sổ theo dõi xuất nhập và kiểm kê hàng tháng.

CÂU HỎI 15

  • Câu hỏi: Thuốc nào sau đây thuộc nhóm thuốc co hồi tử cung theo danh mục thiết yếu?

  • Đáp án: C. Oxytocin, Misoprostol, Methylergometrin

  • Giải thích: Nhóm thuốc co hồi tử cung chuẩn gồm Oxytocin 5IU, Misoprostol 200mcg và Methylergometrin 0,2mg/ml.

CÂU HỎI 16

  • Câu hỏi: Hộp cấp cứu phản vệ tiêu chuẩn theo Thông tư 13/2022/TT-BYT bắt buộc phải trang bị loại thuốc cấp cứu hàng đầu nào?

  • Đáp án: A. Adrenalin 1:1000

  • Giải thích: Adrenalin 1mg/ml (1:1000) là thuốc cốt lõi và quan trọng hàng đầu trong phác đồ cấp cứu sốc phản vệ.

CÂU HỎI 17

  • Câu hỏi: Theo định mức chi tiết cho thủ thuật cấy que tránh thai, số lượng găng tay vô khuẩn cần chuẩn bị cho mỗi ca là bao nhiêu đôi?

  • Đáp án: B. 2 đôi

  • Giải thích: Định mức vật tư cho 1 ca cấy que quy định chuẩn bị 2 đôi găng tay vô khuẩn.

CÂU HỎI 18

  • Câu hỏi: Dung dịch sát khuẩn da vùng cấy que tránh thai theo định mức là loại nào?

  • Đáp án: C. Dung dịch iốt hữu cơ 10% (5 ml)

  • Giải thích: Định mức sử dụng 5ml dung dịch iốt hữu cơ 10% (như Microshield PVP – S 10%, Naphashield – H 10%) để sát khuẩn trước khi cấy.

CÂU HỎI 19

  • Câu hỏi: Theo tiêu chuẩn phân loại chất thải y tế mới, thùng đựng rác thải lây nhiễm thường được quy định theo màu nào?

  • Đáp án: B. Màu vàng

  • Giải thích: Hệ thống phân loại chất thải y tế quy định rác thải lây nhiễm đựng trong thùng/túi màu vàng, sắc nhọn màu vàng (hộp kháng thủng), sinh hoạt màu xanh/đen.

CÂU HỎI 20

  • Câu hỏi: Khi thực hiện bước làm sạch dụng cụ y tế bằng tay, cán bộ y tế bắt buộc phải mang trang bị bảo hộ nào?

  • Đáp án: A. Găng tay dài, kính bảo hộ và tạp dề

  • Giải thích: Để đảm bảo an toàn lao động và kiểm soát nhiễm khuẩn, nhân viên phải mang găng tay dài, kính bảo hộ và tạp dề khi cọ rửa dụng cụ.

CÂU HỎI 21

  • Câu hỏi: Săng vải sử dụng trong thủ thuật cấy que tránh thai theo định mức có quy định vòng đời sử dụng tối đa là bao nhiêu lần?

  • Đáp án: C. Hủy sau 30 lần sử dụng

  • Giải thích: Định mức vật tư ghi rõ săng vải hủy sau 30 lần sử dụng (hoặc dùng săng giấy).

CÂU HỎI 22

  • Câu hỏi: Hệ thống điện trong phòng thủ thuật phải đáp ứng yêu cầu an toàn nào về vị trí lắp đặt ổ cắm?

  • Đáp án: D. Ổ cắm điện đặt cách sàn nhà tối thiểu 1,5m và cách nguồn nước tối thiểu 1m

  • Giải thích: Để phòng chống cháy nổ và chập điện do ẩm ướt, ổ cắm phải cách sàn tối thiểu 1,5m và cách nguồn nước tối thiểu 1m.

CÂU HỎI 23

  • Câu hỏi: Bàn dụng cụ (bàn Mayo) dùng trong phòng thủ thuật có kích thước tiêu chuẩn là bao nhiêu?

  • Đáp án: A. 60cm x 40cm

  • Giải thích: Bàn Mayo làm bằng inox y tế có bánh xe khóa, kích thước tiêu chuẩn 60cm x 40cm, điều chỉnh được độ cao.

CÂU HỎI 24

  • Câu hỏi: Dung dịch nào được khuyến cáo dùng để vệ sinh, khử khuẩn bề mặt bàn thủ thuật sau mỗi ca thủ thuật?

  • Đáp án: D. Chlorhexidine 2%, cồn 70° hoặc dung dịch khử khuẩn mức độ cao được Bộ Y tế phê duyệt

  • Giải thích: Bề mặt bàn thủ thuật phải được lau khử khuẩn sau mỗi ca bằng Chlorhexidine 2%, cồn 70° hoặc dung dịch chuyên dụng được cấp phép.

CÂU HỎI 25

  • Câu hỏi: Thành phần cấu tạo lõi của que cấy Implanon NXT (nhắc lại từ kiến thức chuẩn) ngoài Etonogestrel còn chứa chất gì tạo cản quang?

  • Đáp án: B. Barium sulfate (15 mg)

  • Giải thích: Lõi que cấy chứa 15 mg Barium sulfate kết hợp EVA và Magnesium stearate để tạo tính cản quang khi định vị X-quang/siêu âm.

CÂU HỎI 26

  • Câu hỏi: Hộp cấp cứu phản vệ theo quy định phải được đặt ở vị trí nào trong phòng thủ thuật?

  • Đáp án: A. Vị trí dễ thấy, dễ lấy và được kiểm tra hàng ngày

  • Giải thích: Hộp cấp cứu phản vệ bắt buộc phải đặt nơi dễ thấy, dễ tiếp cận và nhân viên phải kiểm tra tình trạng thuốc hàng ngày.

CÂU HỎI 27

  • Câu hỏi: Nền phòng thủ thuật KHGĐ cần được thiết kế độ dốc như thế nào để đảm bảo thoát nước và vệ sinh dễ dàng?

  • Đáp án: B. Độ dốc nhẹ từ 1-2% về phía lỗ thoát nước

  • Giải thích: Nền nhà lát gạch chống trượt, có độ dốc nhẹ từ 1-2% hướng về miệng lỗ thoát nước để tránh ứ đọng nước.

CÂU HỎI 28

  • Câu hỏi: Danh mục thuốc giảm đau thiết yếu trong tủ thuốc phòng thủ thuật KHGĐ bao gồm những loại nào?

  • Đáp án: C. Paracetamol, Ibuprofen, Lidocain, Diazepam

  • Giải thích: Nhóm giảm đau và hỗ trợ gồm Paracetamol viên, Ibuprofen viên, Lidocain 2% ống tiêm, Diazepam viên và ống tiêm.

CÂU HỎI 29

  • Câu hỏi: Trên mỗi gói dụng cụ sau khi tiệt khuẩn, yêu cầu bắt buộc trên nhãn dán là gì?

  • Đáp án: A. Ngày tiệt khuẩn, hạn sử dụng và chỉ thị hóa học xác nhận

  • Giải thích: Mỗi gói dụng cụ phải có nhãn ghi rõ ngày tiệt khuẩn, hạn dùng cùng với băng chỉ thị hóa học xác nhận đã đạt chuẩn tiệt khuẩn.

CÂU HỎI 30

  • Câu hỏi: Yếu tố nào được xem là then chốt hàng đầu để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người bệnh và nhân viên y tế tại các cơ sở KHGĐ?

  • Đáp án: D. Đảm bảo đầy đủ trang thiết bị đạt chuẩn và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vô khuẩn

  • Giải thích: Khuyến cáo tổng kết nhấn mạnh trang thiết bị đồng bộ đạt chuẩn cùng quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn nghiêm ngặt là chìa khóa cốt lõi đảm bảo an toàn y tế.

Dưới đây là bộ 30 câu hỏi trắc nghiệm đầy đủ (gồm Câu hỏi, Đáp án và Giải thích chi tiết) được biên soạn dựa trên nội dung kỹ thuật Cấy và rút que Implanon NXT:

CÂU HỎI 1

  • Câu hỏi: Vị trí chuẩn để xác định cấy que Implanon NXT trên cánh tay không thuận là gì?

  • Đáp án: A. Mặt trong phần trên cánh tay, trên cơ tam đầu, cách mỏm lồi cầu trong xương cánh tay khoảng 8-10 cm và phía sau rãnh giữa cơ nhị đầu - tam đầu 3-5 cm

  • Giải thích: Vị trí cấy chuẩn nằm ở mặt trong cánh tay không thuận, cách mỏm lồi cầu trong 8-10 cm và lùi về phía sau rãnh giữa cơ 3-5 cm nhằm tránh mạch máu và dây thần kinh lớn.

CÂU HỎI 2

  • Câu hỏi: Khi đánh dấu vị trí cấy, nhân viên y tế cần làm mấy dấu và khoảng cách giữa các dấu là bao nhiêu?

  • Đáp án: B. Làm hai dấu: dấu đầu tiên là vị trí đưa que vào, dấu thứ hai cách dấu đầu tiên khoảng 5 cm về phía vai (làm dấu dẫn hướng)

  • Giải thích: Cần tạo 2 dấu: điểm đầu để đưa que vào và điểm thứ hai cách đó khoảng 5 cm hướng về phía vai đóng vai trò là dấu dẫn hướng trong quá trình cấy.

CÂU HỎI 3

  • Câu hỏi: Trong quá trình đưa thiết bị cấy vào dưới da, chuyên gia y tế nên quan sát thiết bị từ góc độ nào để đảm bảo kim nằm ngay dưới da?

  • Đáp án: C. Quan sát thiết bị cấy từ phía bên (không phải từ phía trên cánh tay)

  • Giải thích: Quan sát từ phía bên giúp thấy rõ sự đưa ra phía trước của kim và sự di chuyển của kim ngay dưới da, tránh cấy quá sâu.

CÂU HỎI 4

  • Câu hỏi: Góc độ đâm kim qua da khi bắt đầu đưa thiết bị cấy vào là khoảng bao nhiêu độ?

  • Đáp án: A. Khoảng dưới 30°

  • Giải thích: Kim được đâm nhẹ nhàng qua da với đầu kim hơi nghiêng một góc khoảng dưới 30°, sau đó hạ thấp xuống nằm ngang khi mặt vát vừa nằm dưới da.

CÂU HỎI 5

  • Câu hỏi: Thao tác nào với thanh trượt màu tím là ĐÚNG trong quy trình cấy que?

  • Đáp án: D. Không chạm vào thanh trượt cho đến khi đưa hết chiều dài kim vào dưới da, sau đó mở khóa bằng cách ấn nhẹ xuống và di chuyển thanh trượt lùi lại hoàn toàn

  • Giải thích: Tuyệt đối không chạm vào thanh trượt sớm để tránh phóng thích que sớm; chỉ mở khóa và kéo lùi hoàn toàn khi kim đã vào hết chiều dài dưới da.

CÂU HỎI 6

  • Câu hỏi: Nếu không giữ thiết bị cấy cố định hoặc thanh trượt không lùi hoàn toàn làm que cấy bị nhô ra ngoài, nhân viên y tế cần xử trí thế nào?

  • Đáp án: B. Rút que cấy ra và thực hiện thủ thuật mới với thiết bị mới (không đẩy ngược que cấy vào lại đường rạch)

  • Giải thích: Quy định nghiêm ngặt là không được đẩy que cấy nhô ra lùi trở lại mà phải rút ra và dùng thiết bị mới hoàn toàn.

CÂU HỎI 7

  • Câu hỏi: Ngay sau khi cấy xong, thao tác bắt buộc nào phải được thực hiện để xác minh sự hiện diện của que cấy?

  • Đáp án: C. Sờ nắn cả hai đầu của que cấy (độ dài khoảng 4 cm) và yêu cầu người phụ nữ sờ thấy nó

  • Giải thích: Luôn phải sờ nắn xác định hai đầu que cấy ngay sau khi cấy và hướng dẫn khách hàng tự sờ thấy que cấy.

CÂU HỎI 8

  • Câu hỏi: Khách hàng được hướng dẫn tháo băng ép và băng dính nhỏ sau khi cấy trong thời gian bao lâu?

  • Đáp án: A. Có thể tháo băng ép sau 24 giờ và băng dính nhỏ sau 3 đến 5 ngày

  • Giải thích: Băng ép giúp giảm bầm tím có thể tháo sau 24 giờ, còn băng dính nhỏ bảo vệ vết cấy được tháo sau 3-5 ngày.

CÂU HỎI 9

  • Câu hỏi: Trong trường hợp không sờ thấy que cấy sau khi cấy, phương pháp chẩn đoán hình ảnh nào có tính chắn bức xạ / cản quang phù hợp để định vị?

  • Đáp án: D. X-quang 2 chiều, CT scan, Siêu âm đầu dò cao tần (≥ 10 MHz) hoặc MRI

  • Giải thích: Vì Implanon NXT có tính cản quang, các phương pháp như X-quang, CT, siêu âm độ phân giải cao hoặc MRI đều có thể dùng để định vị.

CÂU HỎI 10

  • Câu hỏi: Dòng sản phẩm IMPLANON đời cũ khác với IMPLANON NXT ở đặc điểm quan trọng nào trên phim X-quang?

  • Đáp án: B. IMPLANON đời cũ không cản quang (không nhìn thấy trên X-ray và CT), trong khi IMPLANON NXT có cản quang

  • Giải thích: Thẻ bệnh nhân phân biệt rõ IMPLANON (không cản quang, không thấy trên X-ray/CT) và IMPLANON NXT (có cản quang, thấy được trên X-ray/CT).

CÂU HỎI 11

  • Câu hỏi: Khi định vị que cấy bằng phương pháp siêu âm, yêu cầu kỹ thuật về đầu dò là gì?

  • Đáp án: C. Sử dụng đầu dò tuyến tính với tần số từ 10 MHz trở lên

  • Giải thích: Tiêu chuẩn siêu âm yêu cầu đầu dò tuyến tính tần số cao từ 10 MHz trở lên, điều chỉnh focus vùng nông để thấy rõ bóng lưng.

CÂU HỎI 12

  • Câu hỏi: Đặc trưng hình ảnh trên siêu âm mặt cắt ngang của que cấy Implanon NXT là gì?

  • Đáp án: A. Là một điểm hồi âm nhỏ (2 mm) kèm theo bóng lưng mạnh bên dưới

  • Giải thích: Trên mặt cắt ngang siêu âm, que cấy hiện lên là một điểm hồi âm nhỏ kích thước 2 mm với bóng lưng mạnh phía dưới.

CÂU HỎI 13

  • Câu hỏi: Hình ảnh của que cấy trên phim chụp cộng hưởng từ (MRI) hiển thị như thế nào?

  • Đáp án: B. Là một vùng giảm đậm độ (cần phân biệt với mạch máu)

  • Giải thích: Trên MRI, que cấy xuất hiện dưới dạng một vùng giảm đậm độ và cần lưu ý phân biệt cấu trúc này với mạch máu xung quanh.

CÂU HỎI 14

  • Câu hỏi: Nếu việc định vị bằng phương pháp hình ảnh thất bại hoàn toàn nhưng vẫn nghi ngờ, xét nghiệm nào có thể được xem xét để xác nhận?

  • Đáp án: D. Xét nghiệm etonogestrel trong huyết thanh

  • Giải thích: Xét nghiệm nồng độ etonogestrel trong huyết thanh giúp xác nhận sự tồn tại của thuốc trong cơ thể khi không tìm thấy vị trí qua hình ảnh học.

CÂU HỎI 15

  • Câu hỏi: Trước khi tiến hành thủ thuật rút que cấy, bước bắt buộc hàng đầu là gì?

  • Đáp án: A. Phải luôn định vị chính xác vị trí que cấy trước khi cố gắng rút

  • Giải thích: Nguyên tắc cốt lõi khi rút que cấy là "Định vị que là cần thiết", tuyệt đối không rạch da tìm kiếm khi chưa xác định rõ vị trí.

CÂU HỎI 16

  • Câu hỏi: Nếu que cấy bị di chuyển hiếm gặp đến vị trí lồng ngực (động mạch phổi), thủ thuật can thiệp nào có thể cần được chỉ định?

  • Đáp án: C. Phẫu thuật nội mạch hoặc phẫu thuật ngực, cần tham vấn chuyên gia giải phẫu ngực

  • Giải thích: Tài liệu cảnh báo trường hợp di chuyển đến động mạch phổi cần có sự can thiệp của phẫu thuật nội mạch và sự tham vấn chuyên gia giải phẫu ngực.

CÂU HỎI 17

  • Câu hỏi: Khi gây tê chuẩn bị rút que cấy, vị trí tiêm thuốc tê đúng kỹ thuật là ở đâu?

  • Đáp án: B. Phải tiêm thuốc tê bên dưới que cấy để giữ que gần bề mặt da

  • Giải thích: Bắt buộc tiêm thuốc tê bên dưới que cấy để đẩy que áp sát bề mặt da, nếu tiêm ở trên sẽ làm việc rạch và lấy que trở nên khó khăn hơn.

CÂU HỎI 18

  • Câu hỏi: Đường rạch da ban đầu để rút que cấy được thực hiện như thế nào?

  • Đáp án: D. Tạo đường rạch dọc khoảng 2 mm, song song với que cấy, bắt đầu từ đầu que cấy gần khuỷu tay nhất

  • Giải thích: Rạch da một đường dọc ngắn khoảng 2 mm song song với hướng của que cấy, xuất phát từ đầu xa (gần khuỷu tay) và cẩn thận không cắt trúng đầu que.

CÂU HỎI 19

  • Câu hỏi: Nếu đầu que cấy không tự bật ra khỏi đường rạch sau khi rạch da, nhân viên y tế nên thao tác thế nào?

  • Đáp án: A. Nhẹ nhàng đẩy que cấy về phía đường rạch cho đến khi nhìn thấy, sau đó kẹp bằng kẹp mosquito và rút ra

  • Giải thích: Dùng ngón tay ấn định đầu kia và nhẹ nhàng đẩy đầu gần vết rạch nhô ra, dùng kẹp kẹp lấy và rút bỏ.

CÂU HỎI 20

  • Câu hỏi: Trong trường hợp mô xơ dính chặt khiến đầu que cấy không bộc lộ, thao tác xử trí tiếp theo là gì?

  • Đáp án: C. Nhẹ nhàng loại bỏ mô dính bằng kẹp bóc tách hoặc tạo một đường rạch nhỏ vào bao của mô

  • Giải thích: Có thể dùng kẹp bóc tách mô xơ xung quanh hoặc rạch nhẹ lớp bao xơ để bộc lộ đầu que cấy.

CÂU HỎI 21

  • Câu hỏi: Nếu luồn kẹp mosquito cong vào đường rạch mà vẫn không thể kẹp lấy được que cấy (đối với trường hợp khó/cấy sâu), hành xử đúng đắn là gì?

  • Đáp án: B. Ngừng thủ thuật ngay lập tức và chuyển tuyến chuyên khoa

  • Giải thích: Đảm bảo an toàn cho khách hàng, nếu không thể tiếp cận hoặc kẹp được que cấy sâu, bác sĩ tuyến cơ sở phải dừng thủ thuật và chuyển tuyến trên có kinh nghiệm.

CÂU HỎI 22

  • Câu hỏi: Sau khi rút que cấy ra khỏi cơ thể, bước kiểm tra bắt buộc để đảm bảo an toàn là gì?

  • Đáp án: D. Xác nhận đã rút toàn bộ que cấy bằng cách đo chiều dài đủ 4 cm

  • Giải thích: Phải kiểm tra và đo chiều dài que cấy vừa rút để đảm bảo không bị gãy sót lại đoạn nào trong cơ thể.

CÂU HỎI 23

  • Câu hỏi: Nếu trong quá trình rút, que cấy bị gãy và chỉ lấy ra được một phần (dưới 4 cm), nhân viên y tế phải làm gì?

  • Đáp án: A. Bắt buộc phải tìm và rút phần còn lại ra khỏi cánh tay

  • Giải thích: Không được để sót lại bất kỳ phần nào của que cấy trong cơ thể, phải tiến hành định vị và rút phần còn lại.

CÂU HỎI 24

  • Câu hỏi: Khách hàng có thể bắt đầu lại biện pháp tránh thai khác sau khi rút que cũ vào thời điểm nào?

  • Đáp án: C. Có thể bắt đầu ngay lập tức nếu muốn tiếp tục tránh thai

  • Giải thích: Khách hàng hoàn toàn có thể chuyển đổi sang biện pháp tránh thai khác ngay lập tức ngay sau khi rút que.

CÂU HỎI 25

  • Câu hỏi: Khi muốn thay que cấy mới ngay sau khi rút que cũ, có thể thực hiện như thế nào đối với vị trí đường rạch?

  • Đáp án: B. Có thể cấy ngay que mới vào cùng một cánh tay và qua chính đường rạch dùng để rút que cũ

  • Giải thích: Có thể tận dụng ngay đường rạch cũ để cấy que mới sau khi đã gây tê dưới da tại đường rạch đó.

CÂU HỎI 26

  • Câu hỏi: Thiết bị cấy Implanon NXT được thiết kế theo tiêu chuẩn sử dụng nào?

  • Đáp án: A. Chỉ sử dụng một lần (disposable) và phải loại bỏ theo quy định chất thải nguy hại sinh học

  • Giải thích: Dụng cụ cấy được thiết kế dùng một lần duy nhất và phải bỏ vào thùng rác thải y tế nguy hại/lây nhiễm sau khi dùng.

CÂU HỎI 27

  • Câu hỏi: Tư thế đúng của người phụ nữ trên bàn khám trong suốt quá trình cấy hoặc rút que cấy là gì?

  • Đáp án: D. Nằm ngửa, tay gập khuỷu tay và đặt nhẹ nhàng lên đầu hoặc gần đầu

  • Giải thích: Tư thế chuẩn là nằm ngửa, tay bên cánh tay cấy/rút gập khuỷu tay và đặt nhẹ nhàng lên hoặc gần phía đầu để bộc lộ rõ vùng mặt trong cánh tay.

CÂU HỎI 28

  • Câu hỏi: Nếu người phụ nữ không chắc chắn về việc liệu que cấy còn tồn tại trong cơ thể hay không (trong lúc chờ định vị), lời khuyên y tế là gì?

  • Đáp án: C. Nên sử dụng một biện pháp tránh thai không chứa nội tiết tố hỗ trợ

  • Giải thích: Để đảm bảo không mang thai ngoài ý muốn khi chưa xác định chắc chắn tình trạng que cấy, khách hàng nên dùng tạm biện pháp tránh thai phi nội tiết.

CÂU HỎI 29

  • Câu hỏi: Yếu tố quan trọng nhất cần lưu ý khi thực hiện việc rút một que cấy không sờ thấy được là gì?

  • Đáp án: B. Chỉ nên được thực hiện bởi chuyên gia y tế có kinh nghiệm rút que cấy sâu và quen thuộc với giải phẫu cánh tay

  • Giải thích: Rút que cấy không sờ thấy rất phức tạp do nguy cơ chạm mạch máu/dây thần kinh, đòi hỏi bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm thực hiện.

CÂU HỎI 30

  • Câu hỏi: Băng ép đặt sau khi rút que cấy có tác dụng chính là gì và khi nào có thể tháo ra?

  • Đáp án: A. Giảm thiểu bầm tím và có thể tháo băng ép sau 24 giờ

  • Giải thích: Băng ép bằng gạc vô khuẩn giúp giảm bầm tím tại vùng thủ thuật và được khuyến cáo tháo bỏ sau 24 giờ.

Dưới đây là bộ 30 câu hỏi trắc nghiệm (gồm Câu hỏi, Đáp án và Giải thích chi tiết) được biên soạn dựa trên nội dung Xử lý các tác dụng phụ và tai biến của cấy que tránh thai nội tiết:

CÂU HỎI 1

  • Câu hỏi: Nguyên nhân nào sau đây thường gây ra những khó khăn khi thực hiện thủ thuật rút que cấy tránh thai?

  • Đáp án: C. Que cấy quá sâu, không sờ thấy, bọc trong mô sợi hoặc đã di chuyển do cấy không đúng cách

  • Giải thích: Tài liệu chỉ rõ các yếu tố làm rút que khó khăn gồm que không đúng cách, cấy quá sâu, không sờ thấy, bọc mô sợi hoặc đã di chuyển.

CÂU HỎI 2

  • Câu hỏi: Biến chứng nghiêm trọng nhất và hiếm gặp nhất khi cấy que tránh thai nhầm vào mạch máu là gì?

  • Đáp án: B. Thuyên tắc phổi (tỷ lệ khoảng $\ge 1$ trên 1 triệu ca)

  • Giải thích: Tai biến nghiêm trọng nhất của việc cấy nhầm vào mạch máu là di chuyển gây thuyên tắc phổi với tỷ lệ khoảng $\ge 1/1.000.000$.

CÂU HỎI 3

  • Câu hỏi: Tỷ lệ gặp phải trường hợp que lạc chỗ sâu được ghi nhận khoảng bao nhiêu ca?

  • Đáp án: A. Khoảng 1/1000 ca (tương đương tỷ lệ dụng cụ tử cung xuyên cơ)

  • Giải thích: Tài liệu thống kê tỷ lệ que lạc chỗ sâu là khoảng 1/1000 ca, tương đương với tỷ lệ thủng cơ do dụng cụ tử cung.

CÂU HỎI 4

  • Câu hỏi: Theo tiêu chuẩn phân loại, khoảng cách từ vết sẹo cấy đến đầu gần nhất của que bao nhiêu thì được tính là que lạc chỗ?

  • Đáp án: C. Lớn hơn 3 cm (> 3 cm)

  • Giải thích: Khoảng cách từ sẹo cấy đến đầu gần nhất của que $> 3$ cm được định nghĩa là que bị lạc chỗ.

CÂU HỎI 5

  • Câu hỏi: Phân loại vị trí que lạc chỗ được chia thành mấy nhóm dựa trên độ sâu?

  • Đáp án: B. 4 nhóm

  • Giải thích: Que lạc chỗ được chia thành 4 nhóm độ sâu: Dưới da, Trong cân, Dưới cân và Trong cơ.

CÂU HỎI 6

  • Câu hỏi: Nhóm vị trí que lạc chỗ nào nằm ở lớp giữa lớp dưới da và cân cơ?

  • Đáp án: A. Dưới da

  • Giải thích: Nhóm đầu tiên trong phân loại độ sâu là nằm dưới da (giữa lớp dưới da và cân cơ).

CÂU HỎI 7

  • Câu hỏi: Vị trí que lạc chỗ được xếp vào nhóm "Trong cân" khi nằm ở đâu?

  • Đáp án: C. Bên trong cân cơ nhị đầu hoặc tam đầu

  • Giải thích: Nhóm "Trong cân" được xác định là nằm bên trong lớp cân cơ nhị đầu/tam đầu.

CÂU HỎI 8

  • Câu hỏi: Độ sâu của que cấy được xếp vào nhóm "Dưới cân" là bao nhiêu?

  • Đáp án: B. 1 – 3 mm dưới cân cơ

  • Giải thích: Nhóm "Dưới cân" quy định độ sâu từ 1 đến 3 mm dưới lớp cân cơ.

CÂU HỎI 9

  • Câu hỏi: Que cấy được xếp vào nhóm "Trong cơ" khi nằm ở độ sâu nào?

  • Đáp án: D. Lớn hơn 3 mm ($> 3$ mm) dưới cân cơ và nằm trong cơ

  • Giải thích: Độ sâu lớn hơn 3 mm dưới cân cơ và đi sâu vào hẳn trong cơ được xếp vào nhóm "Trong cơ".

CÂU HỎI 10

  • Câu hỏi: Vào năm nào, dòng Implanon 1 que chính thức được cải tiến bổ sung 15mg Barium Sulfate để hiển thị trên X-Quang?

  • Đáp án: B. Năm 2010

  • Giải thích: Năm 1998 dòng Implanon cũ gồm 2 que không chứa Barium; đến năm 2010 dòng Implanon 1 que được bổ sung 15mg Barium Sulfate tạo tính cản quang thấy được trên X-Quang.

CÂU HỎI 11

  • Câu hỏi: Phương pháp chẩn đoán hình ảnh nào được sử dụng phổ biến nhất để định vị que cấy?

  • Đáp án: A. Siêu âm

  • Giải thích: Siêu âm là phương pháp được ứng dụng phổ biến và thông dụng nhất trong việc định vị que cấy tránh thai.

CÂU HỎI 12

  • Câu hỏi: Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trước khi tiến hành rút que không sờ thấy là gì?

  • Đáp án: C. Phải luôn định vị chính xác vị trí que cấy trước khi cố gắng rút

  • Giải thích: Nguyên tắc cốt lõi là tuyệt đối không rạch da thăm dò mù khi chưa xác định rõ tọa độ chính xác của que cấy.

CÂU HỎI 13

  • Câu hỏi: Khuyến cáo y khoa đối với thủ thuật rút que không sờ thấy là gì?

  • Đáp án: B. Không nên phẫu thuật thăm dò mù và nên sử dụng hướng dẫn bằng siêu âm trong khi rút

  • Giải thích: Tránh thăm dò mù để giảm thiểu tổn thương mạch máu/thần kinh, đồng thời nên kết hợp hướng dẫn bằng siêu âm.

CÂU HỎI 14

  • Câu hỏi: Nếu không tìm thấy que cấy trong cánh tay sau các nỗ lực định vị, nhân viên y tế cần xem xét điều gì tiếp theo?

  • Đáp án: D. Chụp hình ảnh ngực để loại trừ biến cố di chuyển đến mạch máu phổi

  • Giải thích: Khi không tìm thấy que ở tay, cần chụp hình ảnh ngực để kiểm tra khả năng que đã trôi theo mạch máu lên vùng ngực/phổi.

CÂU HỎI 15

  • Câu hỏi: Trường hợp que cấy đã di chuyển đến vùng ngực (động mạch phổi), phương pháp điều trị nào có thể được chỉ định?

  • Đáp án: A. Phẫu thuật nội mạch hoặc phẫu thuật ngực chuyên sâu

  • Giải thích: Khi que đã lạc đến ngực, có thể đòi hỏi các can thiệp phức tạp như phẫu thuật nội mạch hoặc phẫu thuật ngực bởi chuyên gia.

CÂU HỎI 16

  • Câu hỏi: Trong ca lâm sàng thực tế tại Bệnh viện Từ Dũ được nhắc đến, bệnh nhân nữ 33 tuổi có đặc điểm gì về vị trí cấy ban đầu?

  • Đáp án: C. Cấy sai vị trí ở mặt ngoài trên cánh tay

  • Giải thích: Ca thực tế ghi nhận bệnh nhân cấy ngoại viện bị sai vị trí ở mặt ngoài trên cánh tay dẫn đến việc sờ không thấy que.

CÂU HỎI 17

  • Câu hỏi: Quy trình xử lý lấy que sâu tại Khoa Kế hoạch gia đình Bệnh viện Từ Dũ được hỗ trợ bởi công nghệ nào để đạt tỷ lệ thành công cao?

  • Đáp án: B. Dưới hướng dẫn của siêu âm hiện đại

  • Giải thích: Lấy que dưới hướng dẫn siêu âm hiện là phương pháp tiên tiến mang lại tỷ lệ thành công cao và ít biến chứng tại Khoa KHGĐ Từ Dũ.

CÂU HỎI 18

  • Câu hỏi: Những tổn thương nào có thể xảy ra khi kỹ thuật cấy hoặc rút que không đúng chuẩn?

  • Đáp án: D. Tổn thương thần kinh, tổn thương mạch máu, nhiễm trùng, gãy que, sẹo lớn hoặc không lấy được toàn bộ que

  • Giải thích: Tài liệu liệt kê đầy đủ các biến chứng gồm tổn thương thần kinh, mạch máu, nhiễm trùng, gãy que, di chuyển, sẹo lớn và sót que.

CÂU HỎI 19

  • Câu hỏi: Khi gặp các trường hợp ca khó hoặc bản thân nhân viên y tế không tự tin khi xử lý que lạc chỗ, hướng giải quyết đúng đắn là gì?

  • Đáp án: A. Chuyển bệnh nhân về Khoa Kế Hoạch Gia Đình – Bệnh viện Từ Dũ

  • Giải thích: Tài liệu khuyến cáo các cơ sở tuyến dưới khi gặp ca khó nên chuyển bệnh nhân về tuyến chuyên khoa là Khoa KHGĐ BV Từ Dũ.

CÂU HỎI 20

  • Câu hỏi: Dòng que cấy sản xuất vào năm 1998 (Implanon đời đầu) có đặc điểm gì về cấu tạo chất cản quang?

  • Đáp án: C. Gồm 2 que và không chứa Barium

  • Giải thích: Implanon đời đầu năm 1998 gồm 2 que và hoàn toàn không chứa Barium nên không cản quang trên X-Quang.

CÂU HỎI 21

  • Câu hỏi: Tại sao các loại que cấy đời cũ (không chứa Barium) lại gây khó khăn lớn khi bị thất lạc trong cơ thể?

  • Đáp án: B. Không nhìn thấy được trên phim X-Quang thông thường

  • Giải thích: Do thiếu chất cản quang Barium, các loại que cũ không hiển thị trên X-quang, đòi hỏi kỹ thuật hình ảnh khác hoặc định vị rất phức tạp.

CÂU HỎI 22

  • Câu hỏi: Biến chứng hình thành sẹo lớn sau khi cố gắng lấy que cấy thường bắt nguồn từ nguyên nhân nào?

  • Đáp án: A. Rạch da rộng hoặc thăm dò, bóc tách mô mù mịt không đúng kỹ thuật

  • Giải thích: Việc thăm dò mù hoặc rạch rộng không định vị trước dễ gây tổn thương mô mềm và để lại sẹo lớn.

CÂU HỎI 23

  • Câu hỏi: Việc sử dụng siêu âm trong quá trình rút que cấy sâu mang lại lợi ích nổi bật nào?

  • Đáp án: D. Giúp định vị chính xác tọa độ que, tăng tỷ lệ thành công và giảm thiểu tối đa biến chứng tổn thương mô

  • Giải thích: Hướng dẫn siêu âm giúp bác sĩ thấy rõ đường đi và vị trí que, từ đó thao tác chính xác, hạn chế tối đa tai biến.

CÂU HỎI 24

  • Câu hỏi: Theo tài liệu, tỷ lệ que lạc chỗ sâu (1/1000 ca) được so sánh tương đương với tỷ lệ nào của dụng cụ tử cung?

  • Đáp án: C. Tỷ lệ dụng cụ tử cung xuyên cơ

  • Giải thích: Tỷ lệ lạc chỗ sâu của que cấy (1/1000) được so sánh tương đương với tỷ lệ thủng/xuyên cơ của vòng tránh thai (IUD).

CÂU HỎI 25

  • Câu hỏi: Mô sợi bao quanh que cấy (bọc trong mô sợi) thường gây ra hiện tượng gì khi bác sĩ thực hiện thủ thuật rút?

  • Đáp án: B. Làm que bị giữ chặt tại chỗ, khó bộc lộ đầu que khi rạch da

  • Giải thích: Mô xơ/mô sợi bọc quanh que tạo thành lớp bao dính chặt, khiến que không thể tự bật ra và đòi hỏi phải bóc tách bao xơ.

CÂU HỎI 26

  • Câu hỏi: Trong trường hợp que cấy bị gãy trong quá trình thao tác rút, nguy cơ lớn nhất nếu không xử lý triệt để là gì?

  • Đáp án: A. Sót lại mảnh nhựa chứa nội tiết trong cơ thể, gây biến chứng hoặc tiếp tục phóng thích thuốc

  • Giải thích: Việc gãy que và không lấy hết toàn bộ đoạn sẽ để lại dị vật nội tiết trong cơ thể, gây viêm hoặc tiếp tục tác dụng phụ.

CÂU HỎI 27

  • Câu hỏi: Yêu cầu về bộ dụng cụ khi thực hiện xử lý ca lấy que sâu tại Khoa Kế hoạch gia đình Bệnh viện Từ Dũ là gì?

  • Đáp án: C. Sử dụng bộ dụng cụ chuyên dụng tại khoa

  • Giải thích: Quy trình xử lý ca thực tế đòi hỏi phải sử dụng hệ thống bộ dụng cụ chuyên dụng kết hợp siêu âm tại Khoa KHGĐ.

CÂU HỎI 28

  • Câu hỏi: Trước khi đưa ra quyết định phẫu thuật can thiệp lấy que cấy thất lạc ở ngực, bác sĩ cần lưu ý điều gì?

  • Đáp án: D. Phải tham vấn các chuyên gia y tế thành thạo về giải phẫu ngực và mạch máu

  • Giải thích: Do liên quan đến lồng ngực và mạch máu lớn (động mạch phổi), việc can thiệp bắt buộc cần sự tham vấn của chuyên gia giải phẫu ngực.

CÂU HỎI 29

  • Câu hỏi: Việc kiểm tra lịch sử loại que cấy thông qua thẻ bệnh nhân (Implanon đời cũ hay Implanon NXT) nhằm mục đích gì?

  • Đáp án: B. Lựa chọn phương pháp chẩn đoán hình ảnh định vị phù hợp (vì loại cũ không cản quang, loại mới cản quang)

  • Giải thích: Biết rõ loại que giúp bác sĩ chọn đúng phương pháp hình ảnh (X-quang có thấy hay không) để tránh mất thời gian định vị sai hướng.

CÂU HỎI 30

  • Câu hỏi: Phương pháp lấy que cấy dưới hướng dẫn siêu âm hiện nay được đánh giá trong y học là gì?

  • Đáp án: A. Là phương pháp tiên tiến (up-to-date) mang lại tỷ lệ thành công cao và ít biến chứng

  • Giải thích: Tổng kết tài liệu khẳng định lấy que dưới hướng dẫn siêu âm là kỹ thuật tiên tiến (up-to-date) tối ưu nhất hiện nay.

Nhận xét